2021 ~ crstech.xyz

Thứ Hai, 1 tháng 3, 2021

Những điều kiện cho hạt nảy mầm

Apple Seed Sprouts

 

I. HẠT VÀ KHẢ NĂNG NẢY MẦM CỦA HẠT

Hạt giống sau khi thu hoạch được phơi khô và bảo quản cẩn thận, có thể giữ được trong một thời gian dài mà không có gì thay đổi.

Nhưng nếu đem gieo hạt đó vào đất thoáng và ẩm hoặc tưới ít nước thì hạt sẽ nảy mầm. Tuy nhiên, thời gian nảy mầm của các hạt khác nhau là khác nhau

+ Hạt cà phê chỉ còn khả năng nảy mầm sau vài giờ bảo quản

+ Hạt đỗ, lạc, vừng giữ được khả năng nảy mầm sau 7 – 8 tháng bảo quản

+ Hạt sen có thể giữ được khả năng nảy mầm sau nhiều năm bảo quản

+ Ở Ai Cập, các nhà khoa học tìm thấy hạt của những cây lúa mì có tuổi đời cách đây hàng nghìn năm. Khi đem gieo chúng vẫn có khả năng nảy mầm

II. THÍ NGHIỆM VỀ NHỮNG ĐIỀU KIỆN NẢY MẦM CỦA HẠT

1. Thí nghiệm 1

Chọn các hạt đỗ tốt, khô bỏ vào cốc thủy tinh (mỗi cốc 10 hạt)

thí nghiệm hạt nảy mầm

+ Cốc 1: Đổ nước cho ngập hạt khoảng 6 – 7 cm

+ Cốc 2: lót xuống dưới những hạt đỗ 1 lớp bông ẩm

+ Cốc 3: Không bỏ gì thêm

+ Cả 3 cốc đều để ở chỗ mát

+ Quan sát sự nảy mầm của hạt sau 3 – 4 ngày.

– Kết quả:

+ Hạt ở cốc 1 không nảy mầm: vì hạt bị ngâm ngập trong nước →​ hạt không có không khí.

+ Hạt ở cốc 2 nảy mầm: vì hạt có đủ nước và không khí.

+ Hạt ở cốc 3 không nảy mầm: vì hạt thiếu nước.

2. Thí nghiệm 2:

– Làm 1 cốc thí nghiệm như cốc số 2 ở trên. Sau đó cho cốc thí nghiệm vào hộp xốp đựng nước đá. Để 3 – 4 ngày quan sát hiện tượng nảy mầm của hạt.

– Kết quả: hạt trong cốc thí nghiệm không nảy mầm vì: nhiệt độ trong thùng nước đá thấp → hạt không nảy mầm được

* Kết luận

– Từ thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 cho ta biết điều kiện bên ngoài cần cho sự nảy mầm của hạt là: nước, không khí và nhiệt độ

– Tuy nhiên, để hạt nảy mầm được còn phụ thuộc vào chất lượng của hạt như: hạt giống tốt, không bị sâu mọt, sứt sẹo hoặc mốc thì hạt cũng sẽ khó nảy mầm hoặc không nảy mầm.

* Lưu ý: tất cả các yếu tố trên đều tác động đến sự nảy mầm của hạt. Thiếu bất kì 1 yếu tố nào thì hạt cũng sẽ không nảy mầm.

III. VẬN DỤNG CÁC ĐIỀU KIỆN NẢY MẦM CỦA HẠT TRONG SẢN XUẤT

Ứng dụng nảy mầm của hạt

Hạt và các bộ phận của hạt

Pistachio Nuts

 

1. Các bộ phận của hạt

các bộ phân của hạt
– Hạt gồm 3 bộ phận chính:

+ Vỏ hạt

+ Phôi hạt gồm: lá mầm, thân mầm, chồi mầm và rễ mầm

+ Chất dự trữ

2. Phân biệt hạt 2 lá mầm và hạt 1 lá mầm

Hạt phân chia thành 2 nhóm:

– Hạt của cây hai lá mầm: phôi của hạt có 2 lá mầm. Ví dụ: cây đỗ đen, cây lạc, cây bưởi, cây cam, cây mít…

– Hạt của cây một lá mầm: phôi của hạt có 1 lá mầm. Ví dụ: cây ngô, cây lúa, cây kê …
các bộ phân cây một và hai lá mầm
3. Cách xác định hạt của cây là hạt 1 lá mầm hay hạt 2 lá mầm

– Cách 1: dùng dao bóc vỏ của hạt → tách hạt ra làm 2 → dùng kính lúp quan sát số lá mầm của hạt

– Cách 2: mang hạt đi gieo xuống đất

+ Lá đầu tiên xuất hiện là 1 lá thì là cây 1 lá mầm
sự nảy mầm của hạt ngô
+ Lá đầu tiên xuất hiện là 2 lá thì là cây 2 lá mầm
sự nảy mầm của hạt đậu

Phát tán của quả và hạt

Flower, Swalwell, Gateshead, Tyne & Wear, England.

 

1. Các cách phát tán của quả và hạt

Sự phát tán của quả và hạt là hiện tượng quả và hạt được mang đi xa hơn nơi mà cây tạo ra chúng sống.

Quả và hạt có thể phát tán theo 1 số cách sau:

+ Phát tán nhờ gió: quả chò, quả bồ công anh, hạt hoa sữa.

+ Phát tán nhờ động vật: quả ké đầu ngựa, hạt thông, quả cây xấu hổ

+ Tự phát tán: quả cải, quả chi chi, quả đậu bắp, quả trâm bầu

+ Ngoài ra, quả và hạt còn được phát tán nhờ con người.

2. Đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của quả và hạt

a) Phát tán của quả và hạt nhờ gió

quả phát tán nhờ gió

– Đặc điểm:

+ Có cánh hoặc có lông

+ Hạt hoặc quả nhỏ, nhẹ

→ giúp gió phát tán quả và hạt đi xa hơn

b) Phát tán của quả và hạt nhờ động vật

quả phát tán nhờ động vật

– Đặc điểm:

+ Có gai hoặc có móc để bám vào cơ thể động vật

+ Có hương thơm, vị ngọt: thu hút các loài động vật ăn quả và hạt

+ Hạt thường có vỏ cứng

c) Quả và hạt tự phát tán

quả tự phát tán

– Đặc điểm:

+ Khi chín vỏ quả có khả năng tự tách ra hoặc tự mở ra để hạt rơi ra ngoài và phát tán đi nơi khác.

+ Quả và hạt được phát tán gần hơn hơn so với phát tán nhờ gió và động vật

* Ngoài các cách phát tán quả và hạt trên thì quả và hạt còn được phát tán nhờ con người, bằng cách: mang, vận chuyển quả và hạt đi nh

Các loại quả

Fruits

 

1. Căn cứ để phân chia các loại quả

– Để phân chia các loại quả người ta có thể căn cứ vào các đặc điểm sau:

+ Hình dạng quả

+ Màu sắc

+ Kích thước

+ Số lượng hạt

+ Quả ăn được hay quả không ăn được

+ Quả khô hay quả mọng nước ….

– Ví dụ: phân chia các loại quả trên theo số lượng hạt

+ Quả nhiều hạt là: quả na, quả thanh long, cà chua, đu đủ, mướp đắng, dưa chuột

+ Quả 1 hạt là: quả vải, quả bơ, quả xoài, quả chôm chôm, quả đào, quả nhãn

– Phân chia các loại quả trên theo màu sắc:

+ Quả màu đỏ: cà chua, chôm chôm, thanh long, vải

+ Quả màu xanh: na, bơ, mướp đắng, dưa chuột

+ Quả màu vàng: đào, xoài, đu đủ

một số quả

2. Các dạng quả chính

– Dựa vào đặc điểm của vỏ quả người ta chia thành 2 nhóm là: quả khô và quả thịt

a) Quả khô

– Đặc điểm: khi chín thì vỏ khô, cứng và mỏng

– Quả khô gồm 2 loại: quả khô tự nẻ và quả khô không tự nẻ

* Quả khô nẻ: khi chín thì vỏ quả tự nứt ra: giúp phát tán hạt.

+ Lưu ý: khi thu hoạch các loại quả khô tự nẻ này thì phải thu hoạch trước khi quả chín vì: khi quả chín thì vỏ quả sẽ tự nứt ra làm hạt rơi ra ngoài ta không thu hoạch được.

+ Ví dụ: quả bông, quả đỗ, quả cải …

quả khô nẻ

* Quả khô không nẻ: khi chín vỏ quả không tự nứt ra

+ Ví dụ: quả thìa là, quả chò …

quả khô không nẻ

b) Quả thịt

– Đặc điểm: khi chín mềm, vò dày chứa đây thịt quả bên trong

– Quả thịt gồm 2 loại:

* Quả mọng: quả gồm toàn thịt, khi dùng dao cắt ngang quả thì cắt dễ dàng

+ Ví dụ: quả cà chua, quả cam, quả chanh, quả dưa hấu, đu đủ…

quả thịt

* Quả hạch: bên trong quả có hạch cứng bọc lấy hạt, khi dùng dao cắt ngang quả thì khó cắt

+ Ví dụ: quả đào, quả quả táo ta, quả mơ, quả mận …

quả hạch

Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí

Sunrise, Craters Of The Moon National Park, Idaho, United States Of America.

 

1. Thời tiết và khí hậu

a) Thời tiết

            – Thời tiết là sự biểu hiện hiện tượng khí tượng ở một địa phương trong một thời gian ngắn nhất định.

– Thời tiết luôn thay đổi.

b) Khí hậu

            – Khí hậu của một nơi là sự lặp đi lặp lại tình hình thời tiết ở nơi nào đó, trong một thời gian dài, từ năm nay này qua năm khác và đã trở thành quy luật.

2. Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí

a) Nhiệt độ không khí

            – Khi các tia bức xạ mặt trời đi qua khí quyển, mặt đất hấp thụ lượng nhiệt của mặt trời, rồi bức xạ lại vào không khí nóng lên. Độ nóng, lạnh đó gọi là nhiệt độ không khí.

b) Cách tính nhiệt độ trung bình

– Đo nhiệt độ không khí bằng nhiệt kế.

            – Để nhiệt kế trong bóng râm, cách mặt đất 2m

            – Nhiệt độ trung bình ngày: đo 3 lần các giờ 5giờ, 13giờ, 21giờ.

– Nhiệt độ trung bình tháng: nhiệt độ các ngày chia số ngày

– Nhiệt độ trung bình năm: nhiệt độ các tháng chia 12 tháng.

3. Sự thay đổi nhiệt độ của không khí.

a) Nhiệt độ không khí thay đổi tùy theo vị trí xa hay gần biển.

Nhiệt độ không khí ở những miền nằm gần biển và những miền nằm sâu trong lục địa có sự khác nhau.

b) Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao.

            – Càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm.

– Cứ lên cao 100 m nhiệt độ lại giảm 0,6 độ C.

c) Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ.

            – Nhiệt độ không khí giảm dần theo vĩ độ:

            – Vùng vĩ độ thấp: nhiệt độ cao.

– Vùng vĩ độ cao: nhiệt độ thấp.

Khí áp và gió trên Trái Đất

Satellite Eyes Winter Nor'easter

 

1. Khí áp. Các đai khí áp trên Trái Đất.

a) Khí áp.

            – Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất.

– Dụng cụ đo khí áp: Khí áp kế.

b) Các đai khí áp trên bề mặt Trái Đất.

            – Trên Trái Đất gồm tất cả 7 đai khí áp cao và thấp, trong đó có: 4 đai áp cao và 3 đai áp thấp xen kẽ nhau.

– Do sự xen kẽ giữa lục địa và đại dương nên các đai khí áp không liên tục mà bị chia cắt ra thành từng khu khí áp riêng biệt.

2. Gió và hoàn lưu khí quyển.

a) Gió.

            – Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp.

b) Các loại gió.

            – Gió Tín phong (gió Mậu Dịch) là loại gió thổi từ các đai áp cao chí tuyến (vĩ độ 300 Bắc và Nam) về đai áp thấp xích đạo.

– Gió Tây ôn đới là loại gió thổi từ đai áp cao chí tuyến (vĩ độ 300 Bắc và Nam) về hai đai áp thấp ôn đới (vĩ độ 600 Bắc và Nam).

– Gió Đông cực là loại gió thổi từ đai áp cao hai cực (vĩ độ 900 Bắc và Nam) về đai áp thấp ôn đới (vĩ độ 600 Bắc và Nam).

Hơi nước trong không khí. Mưa

Bend Me, Shape Me, Anyway You Want Me!

 

1. Hơi nước và độ ẩm của không khí.

             – Không khí có chứa một lượng hơi nước nhất định. Nguồn cung cấp hơi nước cho khí quyển chủ yếu là từ biển và đại dương.

– Hơi nước tạo nên độ ẩm của không khí.

            – Dụng cụ để đo dộ ẩm: Ẩm kế

            – Nhiệt độ càng cao thì khả năng chứa hơi nước càng nhiều.

– Không khí bão hòa hơi nước khi nó chứa một lượng hơi nước tối đa.

            – Khi không khí đã bão hòa, mà vẫn được cung cấp thêm hơi nước hoặc bị lạnh đi do bốc lên cao, hay do tiếp xúc với không khí lạnh thì hơi nước trong không khí sẽ đọng lại thành hạt nước. Hiện tượng đó gọi là sự ngưng tụ.

2. Mưa và sự phân bố lượng mưa trên trái đất.

a) Mưa

– Khi không khí bốc lên cao, bị lạnh dần, hơi nước trong không khí bị ngưng tụ  tạo thành các hạt nước nhỏ, tạo thành mây. Gặp điều kiện thuận lợi, hơi nước tiếp tục ngưng tụ làm các hạt nước to dần, rồi rơi xuống đất tạo thành mưa.

            – Tính lượng mưa: để tính lượng mưa ở một địa phương người ta dùng thùng đo mưa (hay vũ kế).

+ Lượng mưa trong ngày bằng tổng lượng mưa đo được sau các trận mưa trong ngày.

+ Lượng mưa trong tháng bằng tổng lượng mưa các ngày trong tháng.

+ Lương mưa trong năm bằng tổng lượng mưa của 12 tháng.

+ Lượng mưa trung bình năm bằng tổng lượng mưa của các năm trên số năm.

b) Sự phân bố lượng mưa trên thế giới.

– Các khu vực có lượng mưa trung bình năm trên 2000mm là: dải đồng bằng ven biển phía Tây của Bắc Mĩ, khu vực Trung Mĩ, vùng xích đạo phía Bắc Braxin, vùng ven vịnh Chilê, Inđônêxia, ven vịnh Bengan và vùng ven biển phía Đông Ô-xtrây-li-a…

– Các khu vực có lượng mưa trung bình năm dưới 200mm là:  Bắc Phi, khu vực Tây Nam Á, sơn nguyên Tây Tạng (Trung Quốc, nội địa Ô-xtrây-lia, phía Bắc Canada, một phần bán đảo Grơnlen, Đông Bắc Liên Bang Nga…

            ⟹ Sự phân bố lượng mưa trên thế giới không đều từ xích đạo về hai cực, tập trung chủ yếu ở khu vực xích đạo (vĩ độ thấp), vùng ven biển đón gió hoặc có dòng biển lạnh chạy qua. Khu vực vĩ độ cao lạnh giá, vùng nội địa…

Các đới khí hậu trên Trái Đất

Early Morning Light, Kingdom in the Sky, Lesotho

 

1. Các chí tuyến và vòng cực trên Trái Đất.

– Chí tuyến Bắc: 23027B

– Chí tuyến Nam: 23027N

– Vòng cực Bắc: 66033B

– Vòng cực Nam: 66033N

– Các chí tuyến và vòng cực là ranh giới phân chia bề mặt Trái đất thành các vành đai nhiệt:

+ Vành đai nóng chí tuyến Bắc-> chí tuyến Nam.

+ Hai vành đai ôn hòa từ hai chí tuyến -> 2 vòng cực.

+ Hai vành đai lạnh: Từ 2 vòng cực -> 2 cực Bắc và Nam.

2. Sự phân chi bề mặt Trái Đất ra các đới khí hậu theo vĩ độ.

– Có 5 vành đai nhiệt

            –  Tương ứng với 5 đới khí hậu trên Trái Đất. (1 đới nóng, 2 đới ôn hoà, 2 đới lạnh)

a) Đới nóng (hay nhiệt đới)

            – Giới hạn: Từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam.

– Đặc điểm: Quanh năm có góc chiếu ánh sáng Mặt Trời tương đối lớn, thời gian chiếu sáng trong năm chênh lệch nhau ít. Lượng nhiệt hấp thu được tương đối nhiều nên quanh năm nóng.

            – Gió thổi thường xuyên: Tín phong

            – Lượng mưa trung bình: 1000mm – 2000mm, có nơi trên 2000mm.

b) Hai đới ôn hòa (hay ôn đới).

– Từ chí tuyến Bắc đến vòng cực Bắc và từ chí tuyến Nam đến vòng cực Nam.

            – Đặc điểm: Lượng nhiệt nhận được trung bình, các mùa thể hiện rất rõ trong năm.

– Gió thổi thường xuyên: Tây ôn đới

– Lượng mưa trung bình: 500 -1000mm

c) Hai đới lạnh (hay hàn đới)

– Giới hạn: Từ vòng cực bắc về cực bắc và vòng cực Nam về cực Nam.

– Khí hậu giá lạnh, băng tuyết quanh năm.

            – Gió đông cực thổi thường xuyên.

– Lượng mưa trung bình 500mm.

Tìm số chia

Divisor - Math Vocabulary

 

Bước 1: Đọc và phân tích đề, xác định các số đã biết, yêu cầu của đề bài, các từ khóa quan trọng như “chia”, “giảm”, “bằng nhau”.

Bước 2: Muốn tìm số nhóm bằng nhau thì cần lấy giá trị ban đầu chia cho giá trị của mỗi nhóm.

Bước 3:  Trình bày bài và kiểm tra lại kết quả của bài toán.

Ví dụ: Cô giáo chia 30 quyển vở làm phần thưởng cho các bạn học sinh giỏi, mỗi bạn được nhận \(3\) quyển. Hỏi có bao nhiêu bạn học sinh giỏi được nhận phần thưởng ?

Phương pháp giải

– Đề bài cho số vở ban đầu, số vở mỗi bạn được nhận và yêu cầu tìm số bạn được nhận.

– Muốn tìm lời giải thì ta lấy số vở ban đầu cô giáo đang có chia cho số vở mỗi bạn nhận được.

Giải:

Có số bạn học sinh giỏi được nhận phần thưởng là: 30:3 = 10 (bạn)

Đáp số: 10 bạn

Hình chữ nhật

 

Dạng 1: Tính diện tích của hình chữ nhật.

– Tìm chiều dài và chiều rộng.

– Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo)

Dạng 2: Tính diện tích của các hình gồm nhiều hình chữ nhật.

– Xác định hình đã cho gồm các hình chữ nhật nhỏ hơn nào.

– Tìm diện tích của các hình chữ nhật nhỏ.

– Diện tích của hình cần tìm bằng tổng diện tích của các hình chữ nhật nhỏ hơn vừa tìm được.

Dạng 3: Tìm chiều dài hoặc chiều rộng khi biết diện tích và một cạnh.

– Muốn tìm độ dài của cạnh còn thiếu ta lấy diện tích chia cho độ dài cạnh đã biết.

Làm quen với biểu thức

 

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

– Khái niệm về biểu thức và giá trị của biểu thức:

+ Biểu thức số học bao gồm các số được nối với nhau bởi các phép tính.

+ Giá trị của biểu thức: Là kết quả sau khi thực hiện các phép tính trong biểu thức.

– Ghi nhớ quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức.

+ Trong biểu thức chỉ có chứa phép cộng và phép trừ, ta thực hiện các phép tính theo chiều từ trái sang phải

+ Trong biểu thức chỉ có chứa hai phép toán nhân, chia, ta thực hiện phép tính từ trái sang phải.

+ Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.

+ Biểu thức có dấu ngoặc thì cần tính các phép tính trong ngoặc trước rồi thực hiện các phép toán ngoài ngoặc theo thứ tự nhân, chia trước; cộng, trừ sau.

II. CÁC DẠNG TOÁN

Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức.

+ Trong biểu thức chỉ chứa phép tính cộng, trừ hoặc nhân, chia ta thực hiện phép tính từ trái sang phải.

+ Trong biểu thức có chứa phép tính nhân, chia và phép tính cộng, trừ

  • Bước 1: Thực hiện phép nhân, chia trước.
  • Bước 2: Thực hiện phép cộng, trừ theo thứ tự từ trái sang phải.

Dạng 2: So sánh

  • Bước 1: Tính giá trị của các phép toán đã cho trong các vế
  • Bước 2: So sánh các giá trị vừa tìm được và điền dấu (nếu có yêu cầu)

Dạng 3: Toán đố

  • Bước 1: Đọc và phân tích đề, xác định các số đã biết, yêu cầu của đề bài.
  • Bước 2: Tìm cách giải cho bài toán, dựa vào các từ khóa như thêm, bớt, gấp, giảm đi, chia đều… để có dùng phép tính phù hợp.
  • Bước 3: Trình bày bài toán rõ ràng: Câu lời giải, phép tính và đáp số.
  • Bước 4: Kiểm tra lời giải và kết quả vừa tìm được.

Lý thuyết grammar

Fire Breathing Street Art/Graffiti, Newcastle Upon Tyne, Tyne & Wear, England.

 

1. CÁCH DÙNG

– Dùng để diễn tả thói quen hoặc những việc thường xuyên xảy ra ở hiện tại.

Ví dụ :We go to school every day. (Chúng tôi đi học mỗi ngày.)

– Dùng để diễn tả những sự vật, sự việc xảy ra mang tính quy luật.

Ví dụ: This festival occurs every 4 years. (Lễ hội này diễn ra 4 năm một lần.)

– Dùng để diễn tả các sự thật hiển nhiênmột chân lý, các phong tục tập quán, các hiện tượng tự nhiên.

Ví dụ: The earth moves around the Sun. (Trái đất quay quanh mặt trời)

– Dùng để diễn tả lịch trình cố định của tàu, xe, máy bay,…

Ví dụ: The train leaves at 8 am tomorrow. (Tàu khởi hành lúc 8 giờ sáng mai.)

2. Wh-question:

Khi đặt câu hỏi có chứa Wh – word (từ để hỏi) như Who, What, When, Where, Why, Which, How, ta đặt chúng lên đầu câu. Tuy nhiên, khi trả lời cho dạng câu hỏi này, ta không trả lời Yes, No mà phải đưa ra câu trả lời trực tiếp.

– Cấu trúc với động từ to be:

Ví dụ: Who is he? (Anh ta là ai?)

He is my brother. (Anh ấy là anh của tôi.)

– Cấu trúc với động từ thường:

Ví dụ: Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

I come from Vietnam. (Tôi đến từ Việt Nam.)

3. Dấu hiệu nhận biết

Trong câu ở thì hiện tại đơn thường có các trạng từ chỉ tần suất và chúng được chia thành 2 nhóm:

+ Nhóm trạng từ đứng ở trong câu: usually (thường xuyên), often (thường), sometimes (thỉnh thoảng), rarely, seldom (hiếm khi), frequently (thường xuyên), hardly (hiếm khi), never (không bao giờ), regularly (thường xuyên)…

=>  Các trạng từ này thường đứng trước động từ thường, đứng sau động từ “to be” và trợ động từ.

Ví dụ:

– He rarely goes to school by bus. (Anh ta hiếm khi đi học bằng xe bus)

– She is usually at home in the evening. (Cô ấy thường ở nhà vào buổi tối.

– I don’t often go out with my friends. (Tôi không thường đi ra ngoài với bạn bè)

+ Nhóm trạng từ đứng ở cuối câu:

– every day/ week/ month/ year (hàng ngày/ hàng tuần/ hàng tháng/ hàng năm)

– once (một lần), twice (hai lần), three times (ba lần), four times (bốn lần),…

* lưu ý: Từ “ba lần” trở lên ta sử dụng: số đếm + times

Ví dụ:

– He phones home every week. (Anh ấy điện thoại về nhà mỗi tuần.)

– They go on holiday to the seaside once a year. (Họ đi nghỉ hè ở bờ biển mỗi năm một lần)

4. Cách thêm s/es vào sau động từ:

Trong câu ở thì hiện tại đơn, nếu chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (He/She/It/Danh từ số ít) thì động từ phải thêm đuôi s/es. Dưới đây là các quy tắc khi chia động từ.

Kỹ năng viết

 

Write a paragragh bout (100-120 words) to describe a festival that is important in your country.

– When the festival occurs.

– What you do during it.

– What you like or dislike about it.

– And explain why this festival is important.

Bài viết gợi ý:

Tet is one of the most important festivals in our country because it is the time at which the new year begins. The preparation for Tet often starts about one week in advance. People clean and decorate the houses with flowers and plants to make them beautiful. On the New Year’s Eve, they gather together and eat traditional foods such as banh Chung, banh day…. During Tet, they greet each other with New Year sayings and greetings. They also visit relatives and go to the pagoda to pray for prosperity and health in the New Year. There are many different cultural activities taken place during this festival. I like Tet the most because I often get lucky money from adults and can participate in many interesting traditional games.

Tạm dịch:

Tết là một trong những lễ hội quan trọng nhất ở đất nước của tôi bởi vì đây là khoảng thời gian mà một năm mới bắt đầu. Việc chuẩn bị cho Tết được được diễn ra vào khoảng 1 tuần trước. Mọi người lau dọn và trang trí nhà cửa với hoa, cây để làm cho ngôi nhà thêm đẹp. Vào đêm giao thừa, họ tập trung lại và ăn những món ăn truyền thống như Bánh chưng, bánh dày,… Trong suốt dịp Tết mọi người gặp nhau với những lời chào, lời chúc. Họ thường đi thăm họ hàng và đi chùa để cầu mong cho sự thịnh vượng và sức khỏe trong năm mới. Có rất nhiều những hoạt động truyền thống được tổ chức trong suốt dịp Tết. Tôi rất thích Tết vì tôi nhận được tiền lì xì từ người lớn và chơi những trò chơi dân gian.