crstech.xyz
MANG CÔNG NGHỆ TỚI MỌI NHÀ

Thứ Hai, 1 tháng 3, 2021

Những điều kiện cho hạt nảy mầm

Apple Seed Sprouts

 

I. HẠT VÀ KHẢ NĂNG NẢY MẦM CỦA HẠT

Hạt giống sau khi thu hoạch được phơi khô và bảo quản cẩn thận, có thể giữ được trong một thời gian dài mà không có gì thay đổi.

Nhưng nếu đem gieo hạt đó vào đất thoáng và ẩm hoặc tưới ít nước thì hạt sẽ nảy mầm. Tuy nhiên, thời gian nảy mầm của các hạt khác nhau là khác nhau

+ Hạt cà phê chỉ còn khả năng nảy mầm sau vài giờ bảo quản

+ Hạt đỗ, lạc, vừng giữ được khả năng nảy mầm sau 7 – 8 tháng bảo quản

+ Hạt sen có thể giữ được khả năng nảy mầm sau nhiều năm bảo quản

+ Ở Ai Cập, các nhà khoa học tìm thấy hạt của những cây lúa mì có tuổi đời cách đây hàng nghìn năm. Khi đem gieo chúng vẫn có khả năng nảy mầm

II. THÍ NGHIỆM VỀ NHỮNG ĐIỀU KIỆN NẢY MẦM CỦA HẠT

1. Thí nghiệm 1

Chọn các hạt đỗ tốt, khô bỏ vào cốc thủy tinh (mỗi cốc 10 hạt)

thí nghiệm hạt nảy mầm

+ Cốc 1: Đổ nước cho ngập hạt khoảng 6 – 7 cm

+ Cốc 2: lót xuống dưới những hạt đỗ 1 lớp bông ẩm

+ Cốc 3: Không bỏ gì thêm

+ Cả 3 cốc đều để ở chỗ mát

+ Quan sát sự nảy mầm của hạt sau 3 – 4 ngày.

– Kết quả:

+ Hạt ở cốc 1 không nảy mầm: vì hạt bị ngâm ngập trong nước →​ hạt không có không khí.

+ Hạt ở cốc 2 nảy mầm: vì hạt có đủ nước và không khí.

+ Hạt ở cốc 3 không nảy mầm: vì hạt thiếu nước.

2. Thí nghiệm 2:

– Làm 1 cốc thí nghiệm như cốc số 2 ở trên. Sau đó cho cốc thí nghiệm vào hộp xốp đựng nước đá. Để 3 – 4 ngày quan sát hiện tượng nảy mầm của hạt.

– Kết quả: hạt trong cốc thí nghiệm không nảy mầm vì: nhiệt độ trong thùng nước đá thấp → hạt không nảy mầm được

* Kết luận

– Từ thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 cho ta biết điều kiện bên ngoài cần cho sự nảy mầm của hạt là: nước, không khí và nhiệt độ

– Tuy nhiên, để hạt nảy mầm được còn phụ thuộc vào chất lượng của hạt như: hạt giống tốt, không bị sâu mọt, sứt sẹo hoặc mốc thì hạt cũng sẽ khó nảy mầm hoặc không nảy mầm.

* Lưu ý: tất cả các yếu tố trên đều tác động đến sự nảy mầm của hạt. Thiếu bất kì 1 yếu tố nào thì hạt cũng sẽ không nảy mầm.

III. VẬN DỤNG CÁC ĐIỀU KIỆN NẢY MẦM CỦA HẠT TRONG SẢN XUẤT

Ứng dụng nảy mầm của hạt

Hạt và các bộ phận của hạt

Pistachio Nuts

 

1. Các bộ phận của hạt

các bộ phân của hạt
– Hạt gồm 3 bộ phận chính:

+ Vỏ hạt

+ Phôi hạt gồm: lá mầm, thân mầm, chồi mầm và rễ mầm

+ Chất dự trữ

2. Phân biệt hạt 2 lá mầm và hạt 1 lá mầm

Hạt phân chia thành 2 nhóm:

– Hạt của cây hai lá mầm: phôi của hạt có 2 lá mầm. Ví dụ: cây đỗ đen, cây lạc, cây bưởi, cây cam, cây mít…

– Hạt của cây một lá mầm: phôi của hạt có 1 lá mầm. Ví dụ: cây ngô, cây lúa, cây kê …
các bộ phân cây một và hai lá mầm
3. Cách xác định hạt của cây là hạt 1 lá mầm hay hạt 2 lá mầm

– Cách 1: dùng dao bóc vỏ của hạt → tách hạt ra làm 2 → dùng kính lúp quan sát số lá mầm của hạt

– Cách 2: mang hạt đi gieo xuống đất

+ Lá đầu tiên xuất hiện là 1 lá thì là cây 1 lá mầm
sự nảy mầm của hạt ngô
+ Lá đầu tiên xuất hiện là 2 lá thì là cây 2 lá mầm
sự nảy mầm của hạt đậu

Phát tán của quả và hạt

Flower, Swalwell, Gateshead, Tyne & Wear, England.

 

1. Các cách phát tán của quả và hạt

Sự phát tán của quả và hạt là hiện tượng quả và hạt được mang đi xa hơn nơi mà cây tạo ra chúng sống.

Quả và hạt có thể phát tán theo 1 số cách sau:

+ Phát tán nhờ gió: quả chò, quả bồ công anh, hạt hoa sữa.

+ Phát tán nhờ động vật: quả ké đầu ngựa, hạt thông, quả cây xấu hổ

+ Tự phát tán: quả cải, quả chi chi, quả đậu bắp, quả trâm bầu

+ Ngoài ra, quả và hạt còn được phát tán nhờ con người.

2. Đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của quả và hạt

a) Phát tán của quả và hạt nhờ gió

quả phát tán nhờ gió

– Đặc điểm:

+ Có cánh hoặc có lông

+ Hạt hoặc quả nhỏ, nhẹ

→ giúp gió phát tán quả và hạt đi xa hơn

b) Phát tán của quả và hạt nhờ động vật

quả phát tán nhờ động vật

– Đặc điểm:

+ Có gai hoặc có móc để bám vào cơ thể động vật

+ Có hương thơm, vị ngọt: thu hút các loài động vật ăn quả và hạt

+ Hạt thường có vỏ cứng

c) Quả và hạt tự phát tán

quả tự phát tán

– Đặc điểm:

+ Khi chín vỏ quả có khả năng tự tách ra hoặc tự mở ra để hạt rơi ra ngoài và phát tán đi nơi khác.

+ Quả và hạt được phát tán gần hơn hơn so với phát tán nhờ gió và động vật

* Ngoài các cách phát tán quả và hạt trên thì quả và hạt còn được phát tán nhờ con người, bằng cách: mang, vận chuyển quả và hạt đi nh

Các loại quả

Fruits

 

1. Căn cứ để phân chia các loại quả

– Để phân chia các loại quả người ta có thể căn cứ vào các đặc điểm sau:

+ Hình dạng quả

+ Màu sắc

+ Kích thước

+ Số lượng hạt

+ Quả ăn được hay quả không ăn được

+ Quả khô hay quả mọng nước ….

– Ví dụ: phân chia các loại quả trên theo số lượng hạt

+ Quả nhiều hạt là: quả na, quả thanh long, cà chua, đu đủ, mướp đắng, dưa chuột

+ Quả 1 hạt là: quả vải, quả bơ, quả xoài, quả chôm chôm, quả đào, quả nhãn

– Phân chia các loại quả trên theo màu sắc:

+ Quả màu đỏ: cà chua, chôm chôm, thanh long, vải

+ Quả màu xanh: na, bơ, mướp đắng, dưa chuột

+ Quả màu vàng: đào, xoài, đu đủ

một số quả

2. Các dạng quả chính

– Dựa vào đặc điểm của vỏ quả người ta chia thành 2 nhóm là: quả khô và quả thịt

a) Quả khô

– Đặc điểm: khi chín thì vỏ khô, cứng và mỏng

– Quả khô gồm 2 loại: quả khô tự nẻ và quả khô không tự nẻ

* Quả khô nẻ: khi chín thì vỏ quả tự nứt ra: giúp phát tán hạt.

+ Lưu ý: khi thu hoạch các loại quả khô tự nẻ này thì phải thu hoạch trước khi quả chín vì: khi quả chín thì vỏ quả sẽ tự nứt ra làm hạt rơi ra ngoài ta không thu hoạch được.

+ Ví dụ: quả bông, quả đỗ, quả cải …

quả khô nẻ

* Quả khô không nẻ: khi chín vỏ quả không tự nứt ra

+ Ví dụ: quả thìa là, quả chò …

quả khô không nẻ

b) Quả thịt

– Đặc điểm: khi chín mềm, vò dày chứa đây thịt quả bên trong

– Quả thịt gồm 2 loại:

* Quả mọng: quả gồm toàn thịt, khi dùng dao cắt ngang quả thì cắt dễ dàng

+ Ví dụ: quả cà chua, quả cam, quả chanh, quả dưa hấu, đu đủ…

quả thịt

* Quả hạch: bên trong quả có hạch cứng bọc lấy hạt, khi dùng dao cắt ngang quả thì khó cắt

+ Ví dụ: quả đào, quả quả táo ta, quả mơ, quả mận …

quả hạch

Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí

Sunrise, Craters Of The Moon National Park, Idaho, United States Of America.

 

1. Thời tiết và khí hậu

a) Thời tiết

            – Thời tiết là sự biểu hiện hiện tượng khí tượng ở một địa phương trong một thời gian ngắn nhất định.

– Thời tiết luôn thay đổi.

b) Khí hậu

            – Khí hậu của một nơi là sự lặp đi lặp lại tình hình thời tiết ở nơi nào đó, trong một thời gian dài, từ năm nay này qua năm khác và đã trở thành quy luật.

2. Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí

a) Nhiệt độ không khí

            – Khi các tia bức xạ mặt trời đi qua khí quyển, mặt đất hấp thụ lượng nhiệt của mặt trời, rồi bức xạ lại vào không khí nóng lên. Độ nóng, lạnh đó gọi là nhiệt độ không khí.

b) Cách tính nhiệt độ trung bình

– Đo nhiệt độ không khí bằng nhiệt kế.

            – Để nhiệt kế trong bóng râm, cách mặt đất 2m

            – Nhiệt độ trung bình ngày: đo 3 lần các giờ 5giờ, 13giờ, 21giờ.

– Nhiệt độ trung bình tháng: nhiệt độ các ngày chia số ngày

– Nhiệt độ trung bình năm: nhiệt độ các tháng chia 12 tháng.

3. Sự thay đổi nhiệt độ của không khí.

a) Nhiệt độ không khí thay đổi tùy theo vị trí xa hay gần biển.

Nhiệt độ không khí ở những miền nằm gần biển và những miền nằm sâu trong lục địa có sự khác nhau.

b) Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao.

            – Càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm.

– Cứ lên cao 100 m nhiệt độ lại giảm 0,6 độ C.

c) Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ.

            – Nhiệt độ không khí giảm dần theo vĩ độ:

            – Vùng vĩ độ thấp: nhiệt độ cao.

– Vùng vĩ độ cao: nhiệt độ thấp.

Khí áp và gió trên Trái Đất

Satellite Eyes Winter Nor'easter

 

1. Khí áp. Các đai khí áp trên Trái Đất.

a) Khí áp.

            – Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất.

– Dụng cụ đo khí áp: Khí áp kế.

b) Các đai khí áp trên bề mặt Trái Đất.

            – Trên Trái Đất gồm tất cả 7 đai khí áp cao và thấp, trong đó có: 4 đai áp cao và 3 đai áp thấp xen kẽ nhau.

– Do sự xen kẽ giữa lục địa và đại dương nên các đai khí áp không liên tục mà bị chia cắt ra thành từng khu khí áp riêng biệt.

2. Gió và hoàn lưu khí quyển.

a) Gió.

            – Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp.

b) Các loại gió.

            – Gió Tín phong (gió Mậu Dịch) là loại gió thổi từ các đai áp cao chí tuyến (vĩ độ 300 Bắc và Nam) về đai áp thấp xích đạo.

– Gió Tây ôn đới là loại gió thổi từ đai áp cao chí tuyến (vĩ độ 300 Bắc và Nam) về hai đai áp thấp ôn đới (vĩ độ 600 Bắc và Nam).

– Gió Đông cực là loại gió thổi từ đai áp cao hai cực (vĩ độ 900 Bắc và Nam) về đai áp thấp ôn đới (vĩ độ 600 Bắc và Nam).

Hơi nước trong không khí. Mưa

Bend Me, Shape Me, Anyway You Want Me!

 

1. Hơi nước và độ ẩm của không khí.

             – Không khí có chứa một lượng hơi nước nhất định. Nguồn cung cấp hơi nước cho khí quyển chủ yếu là từ biển và đại dương.

– Hơi nước tạo nên độ ẩm của không khí.

            – Dụng cụ để đo dộ ẩm: Ẩm kế

            – Nhiệt độ càng cao thì khả năng chứa hơi nước càng nhiều.

– Không khí bão hòa hơi nước khi nó chứa một lượng hơi nước tối đa.

            – Khi không khí đã bão hòa, mà vẫn được cung cấp thêm hơi nước hoặc bị lạnh đi do bốc lên cao, hay do tiếp xúc với không khí lạnh thì hơi nước trong không khí sẽ đọng lại thành hạt nước. Hiện tượng đó gọi là sự ngưng tụ.

2. Mưa và sự phân bố lượng mưa trên trái đất.

a) Mưa

– Khi không khí bốc lên cao, bị lạnh dần, hơi nước trong không khí bị ngưng tụ  tạo thành các hạt nước nhỏ, tạo thành mây. Gặp điều kiện thuận lợi, hơi nước tiếp tục ngưng tụ làm các hạt nước to dần, rồi rơi xuống đất tạo thành mưa.

            – Tính lượng mưa: để tính lượng mưa ở một địa phương người ta dùng thùng đo mưa (hay vũ kế).

+ Lượng mưa trong ngày bằng tổng lượng mưa đo được sau các trận mưa trong ngày.

+ Lượng mưa trong tháng bằng tổng lượng mưa các ngày trong tháng.

+ Lương mưa trong năm bằng tổng lượng mưa của 12 tháng.

+ Lượng mưa trung bình năm bằng tổng lượng mưa của các năm trên số năm.

b) Sự phân bố lượng mưa trên thế giới.

– Các khu vực có lượng mưa trung bình năm trên 2000mm là: dải đồng bằng ven biển phía Tây của Bắc Mĩ, khu vực Trung Mĩ, vùng xích đạo phía Bắc Braxin, vùng ven vịnh Chilê, Inđônêxia, ven vịnh Bengan và vùng ven biển phía Đông Ô-xtrây-li-a…

– Các khu vực có lượng mưa trung bình năm dưới 200mm là:  Bắc Phi, khu vực Tây Nam Á, sơn nguyên Tây Tạng (Trung Quốc, nội địa Ô-xtrây-lia, phía Bắc Canada, một phần bán đảo Grơnlen, Đông Bắc Liên Bang Nga…

            ⟹ Sự phân bố lượng mưa trên thế giới không đều từ xích đạo về hai cực, tập trung chủ yếu ở khu vực xích đạo (vĩ độ thấp), vùng ven biển đón gió hoặc có dòng biển lạnh chạy qua. Khu vực vĩ độ cao lạnh giá, vùng nội địa…